Võng mạc đái tháo đường là gì?
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên thế giới. Theo số liệu của IDF (2024), Gần 600 triệu người đang sống với ĐTĐ trên toàn cầu (tỷ lệ 11%). Dự kiến đến 2050, số lượng này sẽ còn tăng 45% lên 850 triệu người (tỷ lệ 12,5%).
Bệnh võng mạc đái tháo đường (VMĐTĐ) là biến chứng của bệnh ĐTĐ do các mạch máu của võng mạc bị tổn thương có thể gây chảy máu, dò huyết tương và phát triển tân mạch, hình thành tổ chức xơ sẹo, dẫn đến giảm hoặc mất thị lực. Bệnh VMĐTĐ là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây giảm thị lực và mù lòa trên thế giới. Ở Việt Nam, tỷ lệ người bệnh mắc ĐTĐ ngày càng tăng và cùng với tuổi thọ trung bình tăng nên tỷ lệ người bệnh mắc bệnh VMĐTĐ cũng tăng lên.
Tỷ lệ mắc cao và nguy cơ đáng báo động: Cứ 10 người mắc đái tháo đường thì có 3 người bị tổn thương võng mạc, 1 người trong số đó có nguy cơ giảm thị lực nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
Bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân chính gây ra mù loà ở các nước phát triển và dần trở nên phổ biến ở các nước đang phát triển
Bệnh võng mạc đái tháo đường xảy ra trong 90% các trường hợp đái tháo đường tiến triển sau 10-15 năm, bất kể đái tháo đường phụ thuộc Insulin hay không. Trên thế giới có trên 200 triệu người mắc đái tháo đường, còn ở Việt Nam khoảng 4,5 triệu người mắc, trong đó có khoảng 20% - 35% những người mắc tiểu đường có biến chứng ở mắt với các mức độ khác nhau. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, những tổn thương của bệnh ở đáy mắt sẽ rất nặng nề như phù hoàng điểm, xuất huyết võng mạc, xuất huyết dịch kính, bong võng mạc...dẫn đến mù lòa.
Nguyên nhân gây ra bệnh võng mạc đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường gây nên tổn thương các mạch máu của toàn bộ các cơ quan trong cơ thể, biểu hiện rõ nhất ở các vi mạch máu. Tại mắt, do tổn thương các mao mạch võng mạc, làm tăng tính thấm thành mạch, thoát huyết tương vào võng mạc gây phù nề. Khi mao mạch bị phá hủy gây tắc và làm thiếu máu võng mạc, khi đó cơ thể phản ứng bằng cách tiết ra các yếu tố kích thích sự phát triển các mạch máu mới (tân mạch) để nuôi dưỡng những vùng võng mạc này. Tuy nhiên những mạch máu này mỏng manh dễ vỡ gây ra các biến chứng xuất huyết dịch kính, xơ hóa gây co kéo bong võng mạc.
Yếu tố nguy cơ
- Thời gian bị bệnh ĐTĐ, bệnh càng lâu càng có nguy cơ mắc bệnh võng mạc đái tháo đường
- Đường huyết không ổn định đặc biệt HbA1c, một số nghiên cứu cho thấy tăng HbA1c tăng lên 1% sẽ làm nguy cơ bệnh VMĐTĐ lên 18%.
- Tăng huyết áp
- Tăng cholesterol máu
- Bệnh thận mạn
- Có thai
- Thiếu máu
- Hút thuốc lá,...
Triệu chứng thường gặp của bệnh VMĐTĐ
Ở giai đoạn đầu bệnh nhân có thể không cảm thấy gì bất thường.
Người bệnh thường chỉ nhận thấy triệu chứng khi bệnh đã tiến triển nặng:
• Giảm thị lực đột ngột hoặc từ từ
• Nhìn mờ, hình ảnh biến dạng, thấy vẩn đục trôi lơ lửng, Cảm giác có đốm đen (ruồi bay), hoặc các sợi màu đen ở trước mắt
• Một phần trường nhìn bị che khuất(Thấy những vùng đen hoặc vùng trống trong cảnh vật)
• Mất cảm nhận màu sắc
Lưu ý: Khi xuất hiện các triệu chứng này, tổn thương võng mạc thường đã nghiêm trọng. Do đó, không nên chờ đến khi có triệu chứng mới đi khám.
Khi nào cần khám mắt?
- Đái tháo đường typ 1: Khám võng mạc sau 5 năm kể từ khi được chẩn đoán.
- Đái tháo đường typ 2: Cần khám ngay tại thời điểm phát hiện bệnh.
Khám sàng lọc bằng soi đáy mắt, chụp ảnh đáy mắt, hoặc chụp OCT giúp phát hiện sớm những tổn thương rất nhỏ ngay cả khi người bệnh chưa có biểu hiện giảm thị lực
Phương pháp điều trị:
Tuỳ mức độ tổn thương, bác sỹ có thể chỉ định:
- Kiểm soát đường huyết, huyết áp và mỡ máu ổn định để làm chậm tiến triển bệnh.
- Laser quang đông võng mạc nhằm ngăn ngừa hình thành tân mạch bất thường.
- Tiêm nội nhãn thuốc kháng VEGF hoặc steroid để điều trị phù hoàng điểm và hạn chế chảy máu võng mạc.
- Phẫu thuật cắt dịch kính trong trường hợp xuất huyết dịch kính hoặc bong võng mạc nặng.
Khuyến cáo quan trọng
- Khám mắt định kỳ 3–6 tháng/lần là biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa giảm thị lực và mù loà
- Kiểm soát đường huyết: giúp duy trì đường huyết ở mức ổn định tránh gây tổn thương đến mạch máu. Thực hiện kiểm soát đường huyết bằng cách: có chế độ ăn uống lành mạnh, hoạt động thể chất phù hợp. Uống thuốc điều trị tiểu đường theo chỉ định của bác sĩ và tái khám thường xuyên. Kiểm tra đường huyết ghi lại lượng đường trong máu nhiều lần trong ngày.
- Giữ huyết áp và cholesterol ở mức an toàn: ăn thực phẩm lành mạnh, tập thể dục thường xuyên.
- Không hút thuốc lá: hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng tiểu đường bao gồm cả bệnh võng mạc.
- Chú ý đến mắt: nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường ở mắt nên đến gặp bác sĩ Mắt đề được thăm khám sớm.
- Việc tầm soát sớm giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn chưa có triệu chứng,cho phép can thiệp kịp thời và bảo tồn thị lực lâu dài cho người bệnh